Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối CĐ 5 Bài 4: Chú bé chăn cừu

Giáo án CĐ 5 Bài 4: Chú bé chăn cừu sách Tiếng Việt 1 kết nối tri thức. Được thiết kế theo công văn 2345, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của Tiếng Việt 1 KNTT. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.

Xem: => Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

............

Các tài liệu bổ trợ khác

Xem toàn bộ: Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG

BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU

(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn, đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
  • Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
  • Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
  • Phát triển phẩm chất và năng lực chung: nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đon giản và đặt câu hỏi.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

- Trung thực: nói điều chân thật, không nói dối, biết nhận lỗi khi làm sai và không đùa cợt không đúng chỗ, từ đó rút ra bài học về hậu quả của việc thiếu trung thực. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1.
  • Tranh ảnh, thẻ minh họa bài đọc. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 1.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

TIẾT 1-2: ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, tạo không khí vui tươi, hứng thú cho HS; bước đầu giúp HS nhận biết về ý nghĩa của sự trung thực và hậu quả của việc nói dối trong cuộc sống.

b. Tổ chức thực hiện

- GV cho HS nhắc lại tên bài học trước.

- GV yêu cầu HS nêu một vài điều em nhớ hoặc thích trong bài học trước.

- GV mời vài HS phát biểu trước lớp.

- GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS.

 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, nói về những gì các em nhìn thấy trong tranh (tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi).

kenhhoctap

- GV gợi ý câu hỏi:

+ Trong tranh có những gì? (cảnh vật, con người, con vật) 

+   Bạn nhỏ đang làm gì? 

+   Đàn cừu đang ở đâu? 

+ Cảnh vật xung quanh như thế nào?

- GV mời một vài HS trình bày kết quả trước lớp; yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời và giải thích thêm cho HS hiểu:

+ Tranh vẽ một bạn nhỏ đang chăn cừu trên cánh đồng. 

+ Bạn nằm nghỉ dưới gốc cây, xung quanh là đàn cừu đang gặm cỏ. 

+ Cảnh vật yên bình, rộng rãi. 

- GV tiếp tục gợi mở, dẫn dắt HS vào bài học mới:
Theo em, khi ở một mình như vậy, bạn nhỏ có thể làm những việc gì? Nếu bạn nói không đúng sự thật thì điều gì có thể xảy ra?

- GV mời HS trả lời, khuyến khích các HS khác nhận xét hoặc bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào nội dung bài học và giới thiệu bài: Chú bé chăn cừu. 

Câu chuyện sẽ giúp các em hiểu vì sao chúng ta cần phải trung thực, không nói dối.

 

 

 

 

 

 

- HS nhắc lại tên bài học trước.

- Một số HS nêu những điều mình nhớ hoặc thích trong bài học trước.

 

- HS lắng nghe nhận xét của GV.

- HS quan sát tranh trong SGK, trao đổi với bạn theo nhóm đôi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời các câu hỏi gợi ý của GV.

 

 

 

 

 

- Một số HS trình bày kết quả trước lớp; các HS khác lắng nghe.

 

- HS lắng nghe GV nhận xét, ghi nhớ nội dung. 

 

 

 

 

 

 

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

 

 

 

- 1 HS trả lời, HS khác lắng nghe.

 

- HS chuẩn bị vào nội dung bài học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ. 

- Phát triển kĩ năng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu toàn văn bản; giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, phân biệt lời kể và hành động của nhân vật.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó:

+ Từ khó: chăn cừu, kêu cứu, thản nhiên

- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong văn bản:

+ tức tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp;

+ thản nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, coi như không có chuyện gì;  

+ thỏa thuê: rất thỏa, được tha hồ theo ý mình. 

- GV hướng dẫn HS đọc các câu dài (ngắt nghỉ hợp lí):

+ Ví dụ: Nghe tiếng kêu cứu / mấy bác nông dân / đang làm việc gần đấy / tức tốc chạy tới. 

+ Các bác nông dân nghĩ / cậu lại lừa mình / nên vẫn thản nhiên / làm việc.

- GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong bài:

- GV chia văn bản thành 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “chú khoái chí lắm”.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.

- GV tổ chức cho HS đọc đoạn theo nhóm đôi; quan sát, hỗ trợ HS còn hạn chế.

- GV mời một số HS đọc trước lớp; các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt; động viên HS còn hạn chế.

- GV cho HS đọc lại toàn văn bản (cá nhân hoặc đồng thanh).

- GV đọc lại toàn bài một lần nữa và chuyển tiếp sang hoạt động tìm hiểu nội dung bài.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe GV đọc mẫu toàn bài.

 

 

- HS luyện đọc các từ khó.

 

- HS ghi nhớ nghĩa của một số từ khó trong bài.

 

 

 

 

- HS lắng nghe và tập theo.

 

 

 

 

 

- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn.

 

 

 

- HS đọc đoạn theo nhóm đôi.

 

- Một số HS đọc đoạn trước lớp.

 

- HS lắng nghe nhận xét của GV.

 

- HS đọc lại toàn bài.

 

- HS lắng nghe GV đọc lại toàn văn bản.

 

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

-  Đọc đúng, rõ ràng bài đọc.

-  Đọc thầm lại bài và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung văn bản.

-  Hiểu nội dung bài đọcBiết ý nghĩa của sự trung thực, không nói dối trong cuộc sống. 

b. Tổ chức thực hiện 

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài Chú bé chăn cừu.

- GV cho 1 HS đọc to đoạn 1, sau đó nêu câu hỏi:

+ Câu 1: Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đã làm gì?

- GV cho 1 HS đọc to đoạn 2, sau đó nêu câu hỏi:

+ Câu 2: Vì sao bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu?

+ Câu 3: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này?

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trao đổi câu trả lời.

- GV mời một số HS trình bày trước lớp; yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đã tức tốc chạy tới.

+ Bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu vì không có ai đến đuổi giúp chú bé.

+ HS tự do phát biểu, VD: Không nên nói dối; không nên đùa cợt không đúng lúc; phải trung thực; nói dối sẽ làm mọi người mất lòng tin, …

- GV giúp HS rút ra ý từng đoạn:

+ Đoạn 1: Chú bé chăn cừu nhiều lần nói dối kêu cứu, làm mọi người chạy tới rồi chú khoái chí. 

+ Đoạn 2: Khi sói đến thật, không ai tin nên đàn cừu bị sói ăn thịt.

→ Nội dung: Câu chuyện khuyên chúng ta phải trung thực, không nên nói dối hay đùa cợt không đúng chỗ vì sẽ làm mọi người mất lòng tin và gây hậu quả đáng tiếc.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc thầm lại bài Chú bé chăn cừu.

- 1 HS đọc to đoạn 1; các HS khác lắng nghe.

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- 1 HS đọc đoạn 2; các HS khác theo dõi.

- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

 

 

 

- HS thảo luận nhóm đôi.

 

- Một số HS trình bày trước lớp; các HS khác lắng nghe.

- HS lắng nghe GV nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS nêu lại ý từng đoạn.

 

 

 

 

- HS rút ra nội dung bài.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhắc lại được nội dung bài đọc Chú bé chăn cừu.

- Luyện đọc lại bài với giọng rõ ràng; bước đầu biết thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung thông tin.

- Tự tin đọc bài trước nhóm và trước lớp.

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài đọc.

- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc:
+ Lời người kể: giọng rõ ràng, chậm rãi. 

+ Lời chú bé: lúc đầu vui đùa, thích thú; về sau hoảng hốt, sợ hãi. 

+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện hành động, cảm xúc (kêu cứu, tức tốc, khoái chí, thản nhiên, gào khóc…).

- GV tổ chức cho HS luyện đọc lại từng đoạn trong nhóm đôi.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS còn hạn chế về kĩ năng đọc.

- GV mời một số HS đọc lại đoạn hoặc cả bài trước lớp.

- GV khuyến khích HS nhận xét bạn đọc (về phát âm, tốc độ, giọng đọc).

- GV nhận xét, tuyên dương những HS đọc tốt; động viên HS cố gắng hơn.

 

 

 

 

 

 

 

- 1 – 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài.

- HS xác định giọng đọc phù hợp với từng đoạn của bài.

 

 

 

 

 

 

 

- HS luyện đọc lại từng đoạn.

 

 

 

- Một số HS đọc lại đoạn hoặc cả bài trước lớp.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét. 

 

- HS lắng nghe nhận xét của GV.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

-  Củng cố nội dung bài đọc Chú bé chăn cừu.

-  Giúp HS nhớ lại các chi tiết chính trong bài và rèn luyện khả năng trả lời câu hỏi.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.

- GV chiếu các câu hỏi trên màn chiếu: 

Câu 1: Ban đầu, khi nghe chú bé kêu cứu, mấy bác nông dân đã làm gì?
A. Không quan tâm
B. Tức tốc chạy tới giúp
C. Đuổi đàn cừu đi
D. Gọi thêm người khác

Câu 2: Vì sao lần sau chú bé kêu cứu mà không ai đến giúp?
A. Vì mọi người bận làm việc
B. Vì mọi người không nghe thấy
C. Vì chú bé đã nhiều lần nói dối
D. Vì trời tối

Câu 3: Khi sói đến thật, chuyện gì xảy ra?
A. Chú bé đuổi được sói
B. Mọi người chạy tới giúp
C. Sói bỏ đi
D. Sói ăn thịt đàn cừu

Câu 4: Vì sao bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu?
A. Vì chú bé ngủ quên
B. Vì không ai tin lời chú bé nữa
C. Vì đàn cừu chạy đi mất
D. Vì trời mưa

Câu 5: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
A. Nên đùa vui với mọi người
B. Không nên làm việc một mình
C. Phải trung thực, không nói dối
D. Không nên chăn cừu

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. C3. D4. B5.C

 

 

 

 

 

 

- HS tích cực tham gia trò chơi. 

 

- HS lắng nghe câu hỏi do GV chiếu.

- HS suy nghĩ và lựa chọn đáp án đúng.

- HS giơ tay trả lời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đại diện HS lần lượt trả lời; các HS khác lắng nghe.

- HS lắng nghe, ghi nhớ đáp án đúng.

* LƯU Ý

- GV nhắc HS viết hoa chữ cái đầu câu và viết hoa tên riêng trong bài.

- Khi viết xong câu cần đặt dấu chấm ở cuối câu.

- Khuyến khích HS viết chữ rõ ràng, đúng mẫu, có thể lựa chọn viết chữ thường hoặc chữ in hoa theo mẫu chữ đã học trong vở Tập viết.

- GV nhắc HS giữ vở sạch, viết đúng dòng kẻ và khoảng cách giữa các chữ.

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

 

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Chú bé chăn cừu, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước Tiết 3

 

TIẾT 3

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TIẾT 4

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

Xem toàn bộ: Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm

Tài liệu giảng dạy

Xem thêm các bài khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay