Giáo án Toán 9 Chân trời Chương 6 bài 1: Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax^2 (a ≠ 0)
Giáo án Chương 6 bài 1: Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) sách Toán 9 chân trời sáng tạo. Được thiết kế theo công văn 5512, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của Toán 9 chân trời sáng tạo. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.
Xem: => Giáo án toán 9 chân trời sáng tạo
Xem video về mẫu Giáo án Toán 9 Chân trời Chương 6 bài 1: Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax^2 (a ≠ 0)
Các tài liệu bổ trợ khác
Xem toàn bộ: Giáo án toán 9 chân trời sáng tạo đủ cả năm
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG 6. HÀM SỐ
VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
BÀI 1. HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
(4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Thiết lập bảng giá trị của hàm số
Vẽ đồ thị của hàm số
Nhận biết tính đối xứng trục và đối xứng của đồ thị hàm số
Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với hàm số
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để phần tích được khái niệm hàm số
, cách lập bảng giá trị, tính đối xứng của đồ thị hàm số.
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với hàm số bậc hai
Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng cách giải và lập luận về đồ thị hàm số bậc hai
để xử lí các bài toán mang tính thực tế.
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận với hàm số
b) Nội dung: HS đọc tình huống thực tế, từ đó nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về hàm số .
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi mở đầu, cho HS suy nghĩ và trả lời.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 45 m. Quãng đường chuyển động s (m) của vật theo thời gian rơi t (giây) được cho bởi công thức . Sau khi thả 2 giây, quãng đường vật di chuyển được là bao nhiêu mét?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong chương này, các em sẽ được tìm hiểu về hàm số và cách vẽ đồ thị là một đường cong parabol của nó. Các em cũng sẽ tìm hiểu phương trình bậc hai một ẩn, mối quan hệ giữa nghiệm và các hệ số của phương trình cũng như vận dụng kiến thức đó để giải quyết một số bài toán thực tiễn. Hôm nay chúng ta sẽ học đơn vị kiến thức đầu tiên là hàm số và đồ thị của hàm số
.”.
HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hàm số y = (
≠ 0),
a) Mục tiêu: HS nhận biết được hàm số y = (
≠ 0).
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐKP 1, Thực hành 1, Vận dụng 1 và ví dụ 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm hàm số y = (a ≠ 0).
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV triển khai phần HĐKP1 cho HS thực hiện theo nhóm đôi hoàn thành yêu cầu: Cho hình tròn tâm O bán kính R như hình 1. + GV gợi ý: sử dụng công thức S = + Sau thời gian thảo luận, GV mời 1 HS lên bảng thực hiện ý a). + GV mời một số HS nêu ý kiến trả lời phần b). + Từ đó GV giới thiệu cách nhận biết về hàm số y = + GV nhận xét và chốt lại đáp án đúng. - GV cho HS thực hiện cá nhân Ví dụ 1: + Sau thời gian thực hiện, GV mời 1 HS lên bảng thực hiện bài giải. + GV nhận xét, chốt đáp án. -GV triển khai Thực hành 1 cho HS thực hiện cá nhân vào vở: + GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài giải. + GV quan sát, nhận xét và chữa bài cho HS.
+ GV nhấn mạnh nhận xét cho HS.
- GV chia HS thành nhóm đôi HS để thực hiện Vận dụng 1: Gọi x (cm) là chiều dài cạnh của một viên gạch lát nền hình vuông. a) Viết công thức tính diện tích S (cm2) của viên gạch đó. b) Tính S khi x = 20; x = 30; x = 60. + Sau thời gian thảo luận, GV mời 1 HS trình bày lời giải. + GV mời 1 HS khác trình bày nhận xét và GV chốt đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Hàm số y = | 1. Hàm số y = a) Diện tích hình tròn với R = 10 cm là:
b) Với mỗi giá trị của R xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của S theo công thức
Ví dụ 1: (SGK-tr.6) Hướng dẫn giải (SGK-tr.6)
Thực hành 1 a) Hệ số của các hàm số b) Thay
Thay + Thay Thay + Thay
Thay
Nhận xét: Gía trị của hàm số Vận dụng 1: a) Công thức tính diện tích S của viện gạch đó là: S = b) Khi
|
Hoạt động 2: Bảng giá trị của hàm số y = (
≠ 0)
a) Mục tiêu: HS thiết lập được bảng giá trị hàm số y = (
≠ 0).
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐKP 2, Thực hành 2, Vận dụng 2 và ví dụ 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS thiết lập được bảng giá trị hàm số y = (
≠ 0).
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV triển khai phần HĐKP2 cho HS thực hiện theo nhóm đôi hoàn thành yêu cầu: Hoàn thành bảng giá trị sau:
+ Sau thời gian thảo luận, GV mời 1 HS lên bảng thực hiện. + GV đánh giá, chốt đáp án. + GV nhận xét và chốt lại đáp án đúng. - Từ đó GV giới[HL1] thiệu về cách lập bảng giá trị hàm số y = a - Mở rộng: GV cho HS nhận xét về: + Giá trị của hàm số y = + So sánh giá trị hàm số y = (Gía trị hàm số tại x và –x bằng nhau; y = - GV cho HS thực hiện cá nhân Ví dụ 2: Lập bảng giá trị của hàm số + HS lên bảng thực hiện bài. + HS dưới lớp quan sát, nhận xét và góp ý về bài làm của hai bạn. + GV nhận xét và chốt đáp án. + GV rút ra nhận xét quan trọng.
- GV triển khai Thực hành 2 cho HS thực hiện cá nhân vào vở: + GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài giải. + GV quan sát, nhận xét và chữa bài cho HS. - GV chia HS thành nhóm đôi HS để thực hiện Vận dụng 2: Một vật rơi tự do từ độ cao 125 m so với mặt đất. Quãng đường chuyển động s (m) của vật phụ thuộc vào thời gian t (giây) được cho bởi công thức s = 5 a) Sau 2 giây, vật này cách mặt đất bao nhiêu mét? Tương tự sau 3 giấy vật này cách mặt đất bao nhiêu mét? b) Sau bao lâu thì vật này tiếp đất? + GV chú ý cho HS: Khi làm tìm thời gian cần chú ý điều kiện + Sau thời gian thảo luận, GV mời 1 HS lên bảng thực hiện ý a). + GV mời một số HS nêu ý kiến trả lời phần b). + GV nhận xét và chốt lại đáp án đúng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm. +Thiết lập bảng giá trị hàm số y = ( | 2. Bảng giá trị hàm số y = HĐKP 2 Bảng giá trị:
Kết luận Để lập bảng giá trị của hàm số
Ví dụ 2: (SGK-tr.7) Hướng dẫn giải: (SGK-tr.7)
Nhận xét: Với hàm số y =
Thực hành 2
Vận dụng 2: a) t = 2 thì s = t = 3 thì s = b) s = 5 Vì t > 0 nên t = 5. Vậy sau 5 giây thì vật tiếp đất. |
Hoạt động 3: Đồ thị của hàm số y = (
≠ 0)
a) Mục tiêu: HS vẽ được đồ thị hàm số
(
≠ 0).
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐKP 3, 4 Thực hành 3, Vận dụng 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS vẽ đươc đồ thị hàm số (
≠ 0).
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | ||||||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV triển khai phần HĐKP3 cho HS thực hiện theo nhóm đôi hoàn thành yêu cầu: Cho hàm số
Từ bảng trên ta lấy các điểm A (-3;9); B (-2; 4); C (-1; 1); O (0;0); C’(1; 1); B’(2; 4); A’ (3; 9) trên mặt phẳng tọa độ Oxy. Đồ thị của hàm số y = x2 là một đường cong đi qua các điểm nêu trên và có dạng như Hình 2. Từ đồ thị ở Hình 2, hãy trả lời câu hỏi sau: a) Đồ thị của hàm số có vị trí như thế nào so với trục hoành? b) Có nhận xét gì về vị trí của các cặp điểm A và A’; B và B’; C và C’so với trục tung? c) Điểm nào là điểm thấp nhất của đồ thị? + Sau thời gian thảo luận, GV mời 1 HS trả lời ý a), một HS trả lời ý b), một HS trả lời ý c) + GV nhận xét và chốt lại đáp án đúng. - Từ đó, GV nhấn mạnh: “Đồ thị của hàm số - GV triển khai phần HĐKP4 cho HS thực hiện theo nhóm đôi hoàn thành yêu cầu: ................... | 3. Đồ thị của hàm số y = HĐKP3 a) Đồ thị của hàm số có vị trí nằm phía trên trục hoành. b) Các cặp điểm c) Điểm ...................
|
---------------------------------------------------
------------------------ Còn tiếp -------------------------------
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II
Hệ thống có đầy đủ các tài liệu:
- Giáo án word (350k)
- Giáo án Powerpoint (400k)
- Trắc nghiệm theo cấu trúc mới (200k)
- Đề thi cấu trúc mới: ma trận, đáp án, thang điểm..(200k)
- Phiếu trắc nghiệm câu trả lời ngắn (200k)
- Trắc nghiệm đúng sai (200k)
- Lý thuyết bài học và kiến thức trọng tâm (200k)
- File word giải bài tập sgk (150k)
- Phiếu bài tập để học sinh luyện kiến thức (200k)
- .....
- Các tài liệu được bổ sung liên tục để 30/01 có đủ cả năm
Nâng cấp lên VIP đê tải tất cả ở tài liệu trên
- Phí nâng cấp VIP: 900k
=> Chỉ gửi 500k. Tải về dùng thực tế. Nếu hài lòng, 1 ngày sau mới gửi phí còn lại
Cách tải hoặc nâng cấp:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB(QR)
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
Xem toàn bộ: Giáo án toán 9 chân trời sáng tạo đủ cả năm
ĐẦY ĐỦ GIÁO ÁN CÁC BỘ SÁCH KHÁC
GIÁO ÁN WORD LỚP 9 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Giáo án toán 9 chân trời sáng tạo
Giáo án đại số 9 chân trời sáng tạo
Giáo án hình học 9 chân trời sáng tạo
Giáo án khoa học tự nhiên 9 chân trời sáng tạo
Giáo án sinh học 9 chân trời sáng tạo
Giáo án hoá học 9 chân trời sáng tạo
Giáo án lịch sử và địa lí 9 chân trời sáng tạo
Giáo án địa lí 9 chân trời sáng tạo
Giáo án lịch sử 9 chân trời sáng tạo
Giáo án công dân 9 chân trời sáng tạo
Giáo án tin học 9 chân trời sáng tạo
Giáo án thể dục 9 chân trời sáng tạo
Giáo án âm nhạc 9 chân trời sáng tạo
Giáo án mĩ thuật 9 chân trời sáng tạo bản 1
Giáo án mĩ thuật 9 chân trời sáng tạo bản 2
Giáo án hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 9 chân trời sáng tạo bản 1
Giáo án hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 9 chân trời sáng tạo bản 2