Giáo án Toán 12 cánh diều Bài 2: Phương trình đường thẳng
Giáo án Bài 2: Phương trình đường thẳng sách Toán 12 cánh diều. Được thiết kế theo công văn 5512, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của Toán 12 cánh diều. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.
Xem: => Giáo án toán 12 cánh diều
Xem video về mẫu Giáo án Toán 12 cánh diều Bài 2: Phương trình đường thẳng
Các tài liệu bổ trợ khác
Xem toàn bộ: Giáo án toán 12 cánh diều đủ cả năm
Ngày soạn:.../.../...
Ngày dạy:.../.../...
CHƯƠNG V: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG, ĐƯỜNG THẲNG, MẶT CẦU TRONG KHÔNG GIAN
BÀI 2: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG (5 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nhận biết được các phương trình tham số, chính tắc của đường thẳng.
Viết được phương trình đường thẳng đi qua một điểm và biết vectơ chỉ phương.
Viết được phương trình đường thẳng đi qua hai điểm.
Nhận biết vị trí tương đối của hai đường thẳng.
Vận dụng kiến thức về phương trình đường thẳng, vị trí tương đối về phương trình đường thẳng, vị trí tương đối giữa hai đường thẳng vào một số bài toán liên quan đến thực tiễn.
Tính góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng với mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng.
Vận dụng kiến thức về góc vào một số bài toán liên quan đến thực tiễn.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm tòi, khám phá kiến thức mới.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thái độ tôn trọng thầy cô, bạn bè trong trong bày, thảo luận và làm việc nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được các vấn đề trong thực tiễn một cách sáng tạo.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được khái niệm được các phương trình tham số, chính tắc của đường thẳng.
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán liên quan đến phương trình đường thẳng và góc trong không gian.
Giải quyết vấn đề toán học: viết được phương trình đường thẳng, xác định được vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian; Tính góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng với mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng.
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Về phẩm chất
Chăm chỉ: Chủ động, kiên trì thực hiện nhiệm vụ thu thập các dữ liệu để khám phá vấn đề.
Trung thực: Có ý thức báo cáo các kết quả đã thu thập chính xác, khách quan.
Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành công việc thu thập các dữ liệu bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, laptop, ppt.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi về tọa độ của vectơ.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được nhận định ban đầu về câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Cầu Bãi Cháy nối Hòn Gai và Bãi Cháy (Quảng Ninh). Dây cáp của cầu gợi nên hình ảnh đường thẳng trong không gian với hệ tọa độ | ![]() |
Trong hệ tọa độ , phương trình của đường thẳng là gì? Làm thế nào để lập được phương trình đường thẳng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để viết phương trình đường thẳng trong thì chúng ta cần biết vectơ chỉ phương và một điểm thuộc đường thẳng đó. Phương trình đường thẳng trong không gian có giống như vậy không, bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó.”.
Bài mới: Phương trình đường thẳng.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phương trình đường thẳng
a) Mục tiêu:
Nhận biết vectơ chỉ phương của đường thẳng.
Nhận biết được các phương trình tham số, chính tắc của đường thẳng.
Viết được phương trình đường thẳng đi qua một điểm và biết vectơ chỉ phương.
Viết được phương trình đường thẳng đi qua hai điểm.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ1, 2,3, 4 Luyện tập 1; 2; 3, 4 và các ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nhận biết và viết được phương trình đường thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS trả lời HĐ1.
- GV giới thiệu khái niệm vectơ chỉ phương. + GV đặt câu hỏi: Một đường thẳng có bao nhiêu vectơ chỉ phương? Từ đó dẫn đến nhận xét. - HS tìm hiểu Ví dụ 1: Vectơ nào có giá song song với đường thẳng - HS thực hiện Luyện tập 1 dựa theo ví dụ 1.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành yêu cầu của HĐ2. - GV dẫn dắt: Đường thẳng
- Tổng quát, ta có kết luận về phương trình tham số của đường thẳng.
- HS quan sát Ví dụ 2, thực hiện viết phương trình tham số của đường thẳng. - HS thực hiện Luyện tập 2: + Xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng + Viết phương trình tham số của đường thẳng
- HS trả lời HĐ3.
- GV nhận xét: Đường thẳng
- Tổng quát, ta có kết luận về phương trình chính tắc của đường thẳng.
- GV giới thiệu cách lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | I. Phương trình đường thẳng 1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng HĐ1: ![]() Giá của vectơ Vì Vậy giá của vectơ Kết luận Cho đường thẳng Nhận xét: Nếu Ví dụ 1 (SGK -tr.65) Hướng dẫn giải: SGK – tr.65
Luyện tập 1 Do vectơ 2. Phương trình tham số của đường thẳng HĐ2 ![]() a) Vì vectơ Suy ra hai vectơ b) Vì hai vectơ c) Ta có d) Tọa độ Kết luận Hệ phương trình Ví dụ 2 (SGK -tr.67) Hướng dẫn giải: SGK – tr.67
Luyện tập 2 Ta có Vì Vậy phương trình tham số của đường thẳng
3. Phương trình chính tắc của đường thẳng HĐ3 Vì Khi đó Suy ra Vậy tọa độ Kết luận Nếu Ví dụ 3 (SGK -tr.68) Hướng dẫn giải: SGK – tr.68
Luyện tập 3 Ta có Vậy phương trình chính tắc của đường thẳng 4. Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cho trước HĐ4 a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng b) Phương trình tham số của đường thẳng
c) Phương trình chính tắc của đường thẳng Kết luận Đường thẳng
Ví dụ 4 (SGK -tr.69) Hướng dẫn giải: SGK – tr.69
Luyện tập 4 Phương trình chính tắc của đường thẳng |
Hoạt động 2: Vị trí tương đối của hai đường thẳng
a) Mục tiêu:
Nhận biết vị trí tương đối của hai đường thẳng.
Vận dụng kiến thức về phương trình đường thẳng, vị trí tương đối về phương trình đường thẳng, vị trí tương đối giữa hai đường thẳng vào một số bài toán liên quan đến thực tiễn.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ5, Luyện tập 5 và các ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nhận biết được vị trí tương đối của hai đường thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV dẫn dắt giới thiệu về hai vectơ cùng phương và ba vectơ đồng phẳng.
- HS hoạt động theo nhóm đôi, trả lời HĐ5
- GV giới thiệu định lí.
- HS tìm hiểu Ví dụ 5: Xác định ví trí tương đối của hai đường thẳng. - HS thực hiện Luyện tập 5 dựa theo ví dụ 1. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | II. Vị trí tương đối của hai đường thẳng Trong không gian, hai vectơ được gọi là cùng phương nếu các giá của chúng cùng song song với một đường thẳng, ba vectơ được gọi là đồng phẳng nếu các giá của chúng cùng song song với một mặt phẳng. Trong không gian
HĐ5: a) ![]()
Vì b) ![]() Vì Ba vectơ c) ![]() Vì Ba vectơ Định lí Trong không gian với hệ tọa độ
Ví dụ 5 (SGK -tr.70) Hướng dẫn giải: SGK – tr.71 Luyện tập 5 Xét hệ phương trình Ta thấy hệ phương trình này có đúng một nghiệm là Vậy hai đường thẳng |
Hoạt động 3: Góc và một số ứng dụng của phương trình đường thẳng trong thực tiễn.
a) Mục tiêu:
Tính góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng với mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng.
Vận dụng kiến thức về góc vào một số bài toán liên quan đến thực tiễn.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ6; 7; 8 Luyện tập 6; 7; 8; 9 và các ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi. HS nhận biết và tính được góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời HĐ6. + Nhắc lại khái niệm góc giữa hai đường thẳng, liên hệ góc giữa hai vectơ để trả lời các ý a, b. + Nhắc lại công thức tính góc giữa hai vectơ để thực hiện ý c.
- GV đưa công thức tổng quát tính góc giữa hai đường thẳng. + GV đặt câu hỏi: Khi hai đường thẳng vuông góc với nhau thì ta có điều gì? Từ đó dẫn đến nhận xét. …………………. | III. Góc 1. Góc giữa hai đường thẳng HĐ6: ![]() a) Ta có: b) Ta có: Mà Vậy c) Ta có: Kết luận Trong không gian với hệ tọa độ Nhận xét: …………………….. |
----------------------------------
----------------- Còn tiếp ---------------------
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II
Hệ thống có đầy đủ các tài liệu:
- Giáo án word (350k)
- Giáo án Powerpoint (400k)
- Trắc nghiệm theo cấu trúc mới (200k)
- Đề thi cấu trúc mới: ma trận, đáp án, thang điểm..(200k)
- Phiếu trắc nghiệm câu trả lời ngắn (200k)
- Trắc nghiệm đúng sai (200k)
- Lý thuyết bài học và kiến thức trọng tâm (200k)
- File word giải bài tập sgk (150k)
- Phiếu bài tập để học sinh luyện kiến thức (200k)
- .....
Nâng cấp lên VIP đê tải tất cả ở tài liệu trên
- Phí nâng cấp VIP: 900k
=> Chỉ gửi 500k. Tải về dùng thực tế. Nếu hài lòng, 1 ngày sau mới gửi phí còn lại
Cách tải hoặc nâng cấp:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB(QR)
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
Xem toàn bộ: Giáo án toán 12 cánh diều đủ cả năm
ĐẦY ĐỦ GIÁO ÁN CÁC BỘ SÁCH KHÁC
GIÁO ÁN WORD LỚP 12 CÁNH DIỀU
Giáo án hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 12 cánh diều
Giáo án Tin học 12 - Định hướng khoa học máy tính cánh diều
Giáo án Tin học 12 - Định hướng Tin học ứng dụng cánh diều
GIÁO ÁN POWERPOINT LỚP 12 CÁNH DIỀU
Giáo án Powerpoint Toán 12 Cánh diều
Giáo án powerpoint hình học 12 cánh diều
Giáo án powerpoint đại số 12 cánh diều
Giáo án powerpoint vật lí 12 cánh diều
Giáo án powerpoint sinh học 12 cánh diều
Giáo án powerpoint hoá học 12 cánh diều
Giáo án powerpoint ngữ văn 12 cánh diều
Giáo án powerpoint lịch sử 12 cánh diều
Giáo án powerpoint địa lí 12 cánh diều
Giáo án powerpoint Kinh tế pháp luật 12 cánh diều
Giáo án powerpoint Công nghệ 12 Công nghệ điện - điện tử cánh diều
Giáo án powerpoint Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thuỷ sản cánh diều
Giáo án powerpoint Tin học 12 - Định hướng Tin học ứng dụng cánh diều
Giáo án powerpoint Tin học 12 - Định hướng khoa học máy tính cánh diều
Giáo án powerpoint hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 12 cánh diều
GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ LỚP 12 CÁNH DIỀU
GIÁO ÁN POWERPOINT CHUYÊN ĐỀ 12 CÁNH DIỀU
GIÁO ÁN DẠY THÊM LỚP 12 CÁNH DIỀU
Giáo án dạy thêm toán 12 cánh diều
Giáo án dạy thêm ngữ văn 12 cánh diều
Giáo án powerpoint dạy thêm ngữ văn 12 cánh diều
Giáo án powerpoint dạy thêm toán 12 cánh diều